I. Thông tin tuyển sinh(Kỳ nhập học tháng 4/2020)

1.Khóa tuyển sinh:
Khóa học Thời gian học Số giờ học Số tuần học Thời gian nhập học
Khóa 2 năm 2 năm 1,600 giờ 80 tuần Tháng 4
2. Ngày học và thời gian học : (Thứ 2 ~ Thứ 6)

(1) Ngày học từ thứ 2 ~ thứ sáu

(2) (2) Thời gian học Buổi sáng 9:20~12:30  Buổi chiều 13:30~16:40

3.Điều kiện nhập học:

(1)Người đã hoàn thành chương trình bậc phổ thông 12 năm trở lên hoặc người có trình độ tương đương.

(2)Người đủ 18 tuổi trở lên khi nhập học

(3)Người đã tham gia từ 150 giờ học tiếng Nhật trở lên, có năng lực tiếng Nhật tương đương N5 trở lên.

(4)Người có nguyện vọng học lên các trường: cao học, đại học, cao đẳng, trung cấp, v..v.. của Nhật sau khi tốt nghiệp

(5)Người có khả năng chi trả tiền học phí và sinh hoạt phí.

(6)Người có thể tuân thủ quy định của trường cũng như luật pháp Nhật Bản.

4.Phương thức tuyển sinh

(1) Xét tuyển lần 1(Thi viết:tiếng Nhật và phỏng vấn)

 ① Lịch thi: tháng 9 ~ đầu tháng 11 ※ Lịch cụ thể sẽ được thông báo tùy từng thời điểm

 ② Giấy tờ cần mang theo khi phỏng vấn:

  1)Giấy chứng minh nhân thân, giấy chứng nhận tốt nghiệp, 1 ảnh thẻ của người dự tuyển.

  2)Giấy chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của người bảo lãnh tài chính.

(2)Xét tuyển lần 2 (Xét hồ sơ)

Người dự tuyển gửi hồ sơ đến trường qua đường bưu điện.

Những giấy tờ cần thiết

Về giấy tờ nộp theo quy tắc phải đính kèm bản dịch tiếng Nhật

○ Người dự tuyển cần chuẩn bị:

(1) Đơn xin nhập học (theo mẫu của trường)

(2) Giấy trình bày lý do du học (theo mẫu của trường)

(3) Giấy trình bày lý do nộp lại hồ sơ (đối với học sinh đã từng làm hồ sơ đi làm, đi học)

(4) Ảnh thẻ (8 ảnh 3×4) ※Ảnh chụp không quá 3 tháng, mặt sau ghi rõ họ tên bằng bút chì

(5) Bản gốc và bản sao bằng tốt nghiệp (giấy chứng nhận tốt nghiệp) (cấp phổ thông, trung cấp, cao đẳng, đại học…)

(6) Bản gốc và bản sao bản thành tích học tập (học bạ phổ thông, trung cấp, cao đẳng, đại học…)

(7) Giấy chứng nhận đang học (đối với người dự tuyển vẫn chưa tốt nghiệp )

(8) Giấy chứng nhận công tác (đối với người dự tuyển đang đi làm, hoặc đã từng đi làm)

(9) Giấy chứng nhận đã học tiếng Nhật (yêu cầu năng lực tiếng Nhật tương đương N5 hoặc đã học tiếng Nhật trên 150 giờ)

(10) Phiếu dự thi hoặc chứng chỉ đậu kỳ thi năng lực tiếng Nhật tương đương N5(nước Trung Quốc phải nộp kết quả đậu)

(11) Giấy tờ liên quan đến chứng minh nhân thân (bản photo giấy chứng minh thư, hộ chiếu …)

(12) Bản cam kết (theo mẫu của trường)

 

○Người bảo lãnh tài chính cần chuẩn bị

(1) Giấy bảo lãnh tài chính (theo mẫu của trường)

(2) Giấy thuyết trình quá trình hình thành tài sản ※ Bắt buộc đối với người Việt Nam

(3) Giấy chứng minh quan hệ giữa người bảo lãnh và người dự tuyển (như sổ hộ khẩu, giấy đăng ký tạm trú)

※Trường hợp người dự tuyển và người bảo lãnh không có quan hệ vợ chồng, bố mẹ phải đính kèm giấy giải thích.

(4) Bản chính giấy chứng nhận số dư tiền gửi tiết kiệm (từ 1,500,000 yên trở lên)

(5) Bản photo sổ ngân hàng, và bảng chi tiết rút gửi tiền từ sổ ngân hàng (trong 3 năm gần đây)

(6) Giấy chứng nhận công tác ※ Trường hợp người bảo lãnh làm kinh doanh thì cần bản photo giấy phép kinh doanh

(7) Giấy chứng nhận thu nhập (trong 3 năm gần đây)

(8) Giấy chứng nhận nộp thuế (trong 3 năm gần đây)

※ Ngoài ra, tùy quốc gia sẽ có các giấy tờ khác nhau, vui lòng liên hệ để biết thêm chi tiết.

※ Trường hợp đã từng nộp hồ sơ xin visa thì phải báo cho nhà trường biết .

5.Cách thức nộp tiền:

Trường sẽ gửi “Bản photo giấy chứng nhận tư cách lưu trú”, “Giấy báo đóng tiền”, “Bản lý do nộp tiền” đến người đã được cấp giấy chứng nhận tư cách lưu trú.
Người đậu hồ sơ sau khi nộp tiền vào tài khoản ngân hàng trường chỉ định trong thời hạn yêu cầu phải gửi mail đến trường bản photo Giấy chứng nhận đã chuyển tiền. Sau khi xác nhận tiền nộp vào tài khoản, trường sẽ gửi bản chính Giấy chứng nhận tư cách lưu trú và Giấy báo nhập học cho người đậu hồ sơ.

〈Thông tin chuyển tiền〉

Yêu cầu ghi đầy đủ thông tin tên pháp nhân trường học, tên trường, tên giám đốc khi chuyển tiền.

 

Người nhận:  学校法人 平成国際学園

        SCHOOL CORPORATION HEISEI KOKUSAI GAKUEN

        理事長 中尾 勉

        Mr NAKAO TSUTOMU

 

Địa chỉ:     日本国 郵便番号  850-0057  長崎市大黒町2番3号

        2-3 DAIKOKUMACHI, NAGASAKI JAPAN 850-0057

Số tài khoản: 普通預金口座番号 0537371

        A/C. №0537371

Tên ngân hàng:十八銀行 北支店

        18TH BANK KITA BRANCH №26-537371

        SWIFTCODE:E I T N J P J T

6.Quy trình làm thủ tục(Từ lúc nộp hồ sơ đến khi nhập học)
Đối tượng Nội dung Nhập học tháng 4
①Người làm hồ sơ Thi tuyển đầu vào: thi viết (tiếng Nhật)・phỏng vấn háng 9 ~ đầu tháng 11 (ngày chỉ định)
②Người làm hồ sơ → Trường Nộp hồ sơ Giữa tháng 11 (phải chấp hành đúng ngày quy định)
③Trường → Cục quản lý xuất nhập cảnh Đơn xin cấp Giấy chứng nhận tư cách lưu trú (Nộp hồ sơ) Đầu tháng 12
④Cục quản lý xuất nhập cảnh → Trường Có kết quả xét đơn xin cấp Giấy chứng nhận tư cách lưu trú Cuối tháng 2 đầu tháng 3
⑤Trường → Người làm hồ sơ Giấy yêu cầu đóng học phí Sau khi có thông báo kết quả
⑥Người làm hồ sơ → Trường Đóng học phí (trong kỳ hạn) Đầu tháng 3
⑦Trường → Người làm hồ sơ Gửi Giấy chứng nhận tư cách lưu trú và Giấy báo nhập học Sau khi xác nhận đã đóng học phí
⑧Người làm hồ sơ → Đại sứ quán/ lãnh sứ quán Nhật Đơn xin cấp visa du học Giữa tháng 3
⑨Người làm hồ sơ Đến Nhật Đầu tháng 4

※Nếu hồ sơ đăng ký hoàn chỉnh không đến đúng hạn thì hồ sơ đó sẽ bị từ chối.

Tiền nộp

1.Số tiền và thời gian nộp:

(1)Học phí 

Đơn vị: Yên Nhật

Khoản mục Tiền học phí năm 1 Tiền học phí năm 2 Tiền học phí năm 2 Tổng
Thời gian đóng Tháng 3( trước khi nhập học) Tháng 3 sau nhập học 1 năm Tháng 9 sau nhập học1,5 năm -
Phí tuyển hồ sơ 25,000 Yên - - 25,000 Yên
Phí nhập học 10,000 Yên - - 10,000 Yên
Học phí 600,000 Yên 300,000 Yên 300,000 Yên 1,200,000 Yên
Phí thiết bị 50,000 Yên 25,000 Yên 25,000 Yên 100,000 Yên
Phí giáo vụ, phí hoạt động ngoại khoá 40,000 Yên 20,000 Yên 20,000 Yên 60,000 Yên
Tổng 725,000 Yên 345,000 Yên 345,000 Yên 1,415,000 Yên

※Ngoài số tiền trên, học sinh phải nộp tiền bảo hiểm y tế (1 năm ) 20,000 yên, thu cùng với tiền học phí . Trường thu và thanh toán căn cứ theo yêu cầu nộp tiền của tòa thị chính sau khi học sinh nhập học. Từ năm thứ 2 học sinh sẽ tự nộp tiền bảo hiểm y tế này.
※Ngoài ra, học sinh phải nộp tiền bảo hiểm tai nạn học sinh 10,000 yên (1 năm ).
※Trường hợp hủy bỏ sau khi đã nộp hồ sơ, học sinh vẫn phải nộp phí xét tuyển hồ sơ (25,000 yên).
※Trường hợp học sinh không đậu hồ sơ do vấn đề năng lực tiếng Nhật, do không tham gia giờ học tiếng Nhật của trường tổ chức, về nguyên tắc vẫn phải nộp phí xét tuyển hồ sơ (25,000 yên).

(2)Ký túc xá

Ký túc xá

140,000 yên (5 tháng)
Gồm : tiền vào ký túc xá 20,000 yên, thiết bị 20,000 yên, phí quản lý chung 10,000 yên, tiền ký túc xá 90,000 yên (5 tháng).
Học sinh có nguyện vọng vào ký túc xá cần nộp số tiền trên cùng với tiền học phí.
※ Tiền điện nước ga hàng tháng nếu sử dụng vượt quá 6,000 yên/ 1 tháng thì học sinh phải tự trả số tiền vượt đó.
※Khi gia hạn ký túc xá ,tiền ký túc xá mỗi tháng là 18,000 yên(tiền ký túc xá 12,000 yên tiền điện ,nước, ga 6,000 yên)
※Tiền ký túc xá sẽ tăng sau khi sống tại ký túc xá quá 1 năm
và thời gian được gia hạn ký túc xá tối đa là 2 năm. Sau đó nếu học sinh vẫn theo học tại trường thì có thể thuê nhà trọ bên

Nhà trọ

140,000 yên. Bao gồm: tiền vào nhà, tiền môi giới và 1 tháng tiền nhà, tiền bảo hiểm nhà ở ... (※ sau khi hết thúc hợp đồng sẽ được hoàn trả lại tiền thừa)
Học sinh có nguyện vọng cần nộp số tiền trên cùng với tiền học phí.

2.Chế độ miễm giảm

Người có chứng chỉ năng lực tiếng Nhật N1: miễm giảm 100,000 yên

Người có chứng chỉ năng lực tiếng Nhật N2: miễm giảm 50,000 yên

Người có chứng chỉ năng lực tiếng Nhật N3: miễm giảm 20,000 yên

3.Hoàn trả tiền nộp

(1)Trường hợp sau khi được cấp giấy chứng nhận tư cách lưu trú, người dự tuyển tự bỏ hồ sơ, không nhập học sẽ được hoàn trả lại tiền đã nộp, sau khi trừ 100,000 yên phí xét tuyển và làm hồ sơ.

(2)Trường hợp sau khi được cấp giấy chứng nhận tư cách lưu trú, người nộp hồ sơ không được đại sứ quán (lãnh sứ quán) Nhật cấp visa sẽ được hoàn trả lại tiền đã nộp, sau khi trừ 25,000 yên phí xét tuyển.

(3)Không hoàn trả tiền đã nộp trường hợp người nộp hồ sơ không thực hiện các bước thủ tục kế tiếp dù có hay chưa có visa.

Việc làm thêm

1.1. Giấy phép hoạt động ngoài tư cách lưu trú:

Du học sinh trong quá trình học để trang trải học phí và các chi phí cần thiết khác nếu mong muốn làm them, phải nộp hồ sơ đến Cục xuất nhập cảnh xin “Giấy phép hoạt động ngoài tư cách lưu trú”. Trường sẽ đại diện học sinh làm thủ tục này.

2.Quy định đối với hoạt động ngoài tư cách lưu trú:

Không làm quá 28 giờ/ 1 tuần(không làm quá 40 giờ/ 1 tuần trong kỳ nghỉ dài)với công việc ngoài những nơi kinh doanh có liên quan đến mại dâm, hoặc ảnh hưởng đến thuần phong mỹ tục.

3.Phạt

Lưu ý những trường hợp sau cả người sử dụng lao động cũng như người lao động đều bị phạt tiền:

(1)Làm thêm mà không có giấy phép hoạt động ngoài tư cách lưu trú

(2)Làm thêm quá thời gian giới hạn cho phép.

(3)Làm thêm tại những nơi kinh doanh mại dâm hoặc có liên quan đến hoạt động mại dâm.

EMAIL